Mùa Xuân Nho Nhỏ | Trường THPT Vĩnh Viễn TPHCM

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022 Ôn tập môn Văn lớp 9 học kỳ 2

Đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2021 – 2022 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết, các dạng bài tập kèm theo một số đề thi minh họa.

Đề cương cuối kì 2 Văn 9 là tài liệu vô cùng quan trọng giúp cho các bạn học sinh lớp 9 có thể ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 Ngữ văn 9 được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Đề cương Ngữ văn 9 học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

A. Nội dung ôn thi học kì 2 Ngữ văn 9 – Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9

I. Phần văn học

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 - 2022 Ôn tập môn Văn lớp 9 học kỳ 2 1

Phạm vi: Thơ, truyện hiện đại Việt Nam HKII hoặc văn bản ngoài sách giáo khoa.

TT

Tác

Phẩm

Tác giả

Năm

Thể loại

Những nét chính về

Nội dung, ý nghĩa

Nghệ thuật

1

Viếng lăng Bác

Viễn Phương

1976

Thơ

tám chữ

Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong một lần từ Miền Nam ra viếng lăng Bác.

Giọng điệu trang trọng và tha thiết; nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị cô đúc.

2

Mùa Xuân Nho Nhỏ | Trường THPT Vĩnh Viễn TPHCM

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

Thơ năm chữ

Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện ước nguyện chân thành góp mùa xuân nhỏ của đời mình (của nhà thơ) vào cuộc đời chung.

Thể thơ năm chữ, có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần với dân ca; hình ảnh đẹp giản dị, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.

3

Sang thu

Hữu Thỉnh

1977

Thơ năm chữ

Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc thiên nhiên giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu. Cùng với những suy tư về con người, cuộc đời và tình yêu quê hương, niềm tin yêu vào cuộc sống của nhà thơ.

Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng. Hình ảnh thơ đẹp, đặc sắc, gợi cảm về thời điểm giao mùa hạ – thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. Từ ngữ gợi tả, gợi cảm…

4

Nói với con

Y Phương

1980

Thơ tự do

Tình cảm yêu thương, trìu mến, thiết tha, tin cậy của cha mẹ dành cho con và tình yêu, niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và truyền thống quê hương.

Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến. Xây dựng những hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.

5

Những ngôi sao xa xôi

Lê Minh Khuê

1971

Truyện

Ngắn

Truyện ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn (duyên dáng, trẻ trung, lãng mạn, dũng cảm, kiên cường, gắn bó với đồng đội…) của những cô gái thanh niên xung phong – thế hệ trẻ VN – trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Trường Sơn.

– Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện cũng là một NV trong truyện.

– Miêu tả tâm lý NV sinh động, tinh tế.

– Giọng văn trẻ trung, ngôn ngữ NV mang tính chất khẩu ngữ. Lời trần thuật, đối thoại tự nhiên.

Ôn:

– Tác giả, tác phẩm;

– Phương thức biểu đạt;

– Nội dung, ý nghĩa văn bản;

– Ý nghĩa chi tiết, hình ảnh trong văn bản;

– Đặc điểm nhân vật;

– Giải thích nhan đề, đặt nhan đề;

– Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, cùng phương thức biểu đạt.

II. Phần tiếng Việt:  Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 

Khởi ngữ là gì? Tác dụng, phân loại, dấu hiệu nhận biết khởi ngữ trong câu  | Lafactoria Web

Xác định các nội dung sau trong ngữ cảnh cụ thể.

– Thành phần khởi ngữ;

– Các thành phần biệt lập: tình thái, gọi – đáp, cảm thán, phụ chú;

– Nghĩa tường minh và hàm ý;

– Các phép liên kết câu.

* Nội dung cụ thể:

– Thành phần khởi ngữ: Là thành phần phụ của câu, thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài được nói đến trong câu.Trước khởi ngữ thường có hoặc dễ dàng thêm vào các các quan hệ từ (với, đối với, về, còn…).

– Bốn thành phần biệt lập:

Thành phần biệt lập

Công dụng

Đặc điểm

Là những bộ phận không tham gia diễn đạt nghĩa miêu tả trong câu.

Tình thái

Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Thường diễn đạt bằng những từ ngữ như: hình như, dường như, có lẽ, có thể, chắc chắn, thì ra, nghe đâu, nghe nói, có vẻ như, nhé, ạ…

Cảm thán

Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.

Thường diễn đạt bằng những từ ngữ thể hiện ý cảm thán như: ôi, a, chao ôi, trời ơi, than ôi,…

Gọi-đáp

Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

Thường đứng ở đầu câu; thường diễn đạt bằng những từ ngữ: ơi, ừ, này, nè, ê, vâng, dạ,…

Phụ chú

Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

Ngoài ra còn có những công dụng khác.

Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Có khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.

– Liên kết câu:

+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Phép thế: sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng ở câu sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước .

– Nghĩa tường minh và hàm ý.

III. Tập làm văn:

Văn nghị luận : Khái niệm văn nghị luận là gì và cách làm bài đạt điểm cao

1. Nghị luận xã hội:

– Rèn luyện cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống; tư tưởng, đạo lí.

Lưu ý: Đối với đoạn văn NLXH khoảng 1 trang giấy thi, học sinh phải trình bày theo đúng hình thức của một đoạn văn và nội dung thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh.

– Cấu trúc đoạn văn gồm: mở đoạn- khai triển đoạn – kết thúc đoạn.

– Thường có câu chủ đề mang nội dung khái quát, ngắn ngọn đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn. Các câu khai triển đoạn có nhiệm vụ triển khai làm sáng tỏ chủ đề của đoạn. Câu kết thúc đoạn thường là rút ra ý nghĩa hoặc bài học nhận thức.

– Đoạn văn có thể được trình bày theo các cách: diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, …

2. Nghị luận văn học:

Dựa trên các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 HKII rèn luyện cách viết bài văn nghị luận văn học: Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích), Nghị luận về một bài thơ (đoạn thơ).

*Ôn và luyện:

– Phân tích từng bài thơ sau: Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con.

– Phân tích nhân vật phương Định ở đoạn trích truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

– Hình ảnh những nữ thanh niên xung phong qua đoạn trích truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

B. Phần luyện tập ôn thi học kì 2 Văn 9 – Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9

Bài 1.

1. Đọc khổ thơ sau:

Ta làm con chim hótTa làm một cành hoaTa nhập vào hòa caMột nốt trầm xao xuyến.

a. Trích từ tác phẩm nào, tác giả là ai?

b. Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của khổ thơ trên.

c. Qua khổ thơ trên, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

2. Hiểu như thế nào về ý nghĩa hai hình ảnh mặt trời sóng đôi ở hai dòng thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

3. Chép lại nguyên văn những dòng thơ thể hiện rõ nhất tâm niệm sống của nhà thơ Thanh Hải ở bài “Mùa xuân nho nhỏ” và nêu cụ thể nội dung tâm niệm sống đó của nhà thơ.

4. Hình ảnh “cây tre” ở khổ đầu và cuối của bài “Viếng lăng Bác” có quan hệ với nhau như thế nào?

5. Đọc đoạn trích sau:

Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. Tôi có nghĩ tới cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể. Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế, nghĩ thêm: đứng cẩn thận, mảnh bom ghim vào cánh tay thì khá phiền. Và mồ hôi thấm vào môi tôi, mằn mặn, cát lạo xạo trong miệng.

a. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là ai? Nêu ý nghĩa nhan đề tác phẩm này.

b. Nhân vật Tôi trong đoạn trích có tên là gì? Qua đoạn trích, tôi có những phẩm chất gì?

c. Xác định hai phép liên kết câu có trong đoạn văn.

Bài 2.

1. Xác định thành phần khởi ngữ và các thành phần biệp lập (gọi tên cụ thể) có trong đoạn trích:

…Nhưng rồi có tiếng gì lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má:

– Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!

Tôi chạy vào, bỏ trên bàn tay đang xòe ra của Nho mấy viên đá nhỏ. Lại chạy ra vui thích cuống cuồng.

[…] Chắc là đá. Còn Nho thì Nho nhổm dậy, môi hé mở:

– Nào, mày cho tao mấy viên đá nữa.

Nhưng tạnh mất rồi….Sao chóng thế?…Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá…

2. Xác định thành phần câu (khởi ngữ, biệt lập – gọi tên cụ thể) có trong các ví dụ sau:

2.1.Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.

2.2 Cả bọn trẻ xúm vào, và rất nương nhẹ, giúp anh đi nốt nửa vòng trái đất – từ mép tấm nệm ra mép tấm phản, khoảng cách ước chừng năm chục phân.

2.3. – Cụ ạ – Nhĩ bắt đầu ra hiệu về phía đầu tấm nệm nằm của mình – Cháu Huệ có gởi lại chìa khóa cho cụ.

– Hôm nay ông Nhĩ có vẻ khỏe ra nhỉ!

– Dạ, con cũng thấy như hôm qua…

2.4. Không khéo rồi thằng con trai của anh lại trễ mất chuyến đò trong ngày, Nhĩ nghĩ một cách buồn bã, con người ta trên đường đời thật khó tránh khỏi những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình, vả lại nó đã thấy có gì đáng hấp dẫn ở bên kia sông đâu?

2.5. – Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn! Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên cải chính…

2.6. Nhưng trong công việc, ai cũng gờm chị: cương quyết, táo bạo.

2.7. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!

2.8. Ừ tưởng gì…nhất định đầu tháng mười anh sẽ đi được đến cầu thang.

2.9. Cũng may mà chỉ bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt anh thanh niên.

2.10. À ra vậy, bây giờ bà mới biết. Té ra nó không nhận ba nó là vì cái vết thẹo, và bà cho nó biết, ba nó đi đánh Tây bị Tây bắn bị thương – bà nhắc lại tội ác mấy thằng Tây ở đầu vàm cho nó nhớ.

2.11. Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc.

Bài 3.

3.1. Xác định hàm ý trong bài thơ “Mây và sóng”, nêu tác dụng của từng hàm ý.

3.2. Điền hàm ý từ chối thích hợp vào chỗ của B và cho biết mục đích của việc sử dụng hàm ý đó?

A: Cậu hút điếu thuốc này thì mới đáng mặt nam nhi!

B:………………………………………………………………………..

Bài 4. Chỉ ra các phép liên kết câu có trong các đoạn văn sau:

Đoạn 1.

(1) Tác phẩm nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. (2) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (3) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.

Đoạn 2.

(1) Bấc có tài biểu lộ tình yêu thương gần giống như làm đau người ta. (2) Nó thường hay há miệng ra cắn lấy bàn tay Thooc-tơn rồi ép răng xuống mạnh đến nỗi vết răng hằn vào da thịt một lúc lâu. (3) Và cũng như Bấc hiểu các tiếng rủa là những lời nói nựng, con người cũng hiểu cái cắn vờ ấy là cử chỉ vuốt ve.

Đoạn 3.

(1) Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng. (2) Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. (3) Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi trội.

Bài 5. Viết đoạn văn nghị luận cho từng đề sau:

Đề 1. Suy nghĩ về ý thức phòng chống dịch bệnh Covid-19 của người dân ta hiện nay.

Đề 2. Suy nghĩ về ý thức chấp hành luật giao thông của người Việt Nam hiện nay.

Đề 3. Suy nghĩ về lối sống vô cảm ở tuổi teen hiện nay.

Đề 4. Suy nghĩ về cách ứng xử nơi công cộng của tuổi teen hiện nay.

……………..

Xem thêm: Đề cương ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021 – 2022 Ôn tập cuối kì 1 lớp 12 môn Văn